Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 + MA TRẬN - GDCD Lớp 9 - YopoVn.Com - DIỄN ĐÀN TÀI LIỆU - GIÁO ÁN

  • Khởi tạo chủ đề Yopovn
  • Ngày gửi
Ngày gửi
Yopovn

Yopovn

Administrator
Thành viên BQT
Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 + MA TRẬN

YOPOVN xin gửi đến quý thầy cô, các em Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 + MA TRẬN. Đây là bộ Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm, de thi gdcd lớp 9 học kì 2 có đáp án, de thi gdcd lớp 9 học kì 2 violet, đề thi gdcd lớp 9 học kì 2.... được soạn bằng file word rất hay. Thầy cô, các em download file Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm tại mục đính kèm.


Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 + MA TRẬN​


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỘC KỲ II

MÔN GDCD LỚP 9


Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
1.Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
3​
6​
3​
12
2. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế
3​
3​
3​
9
3. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
3​
2​
3​
8
4.Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
2​
3​
2​
7
5. Quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội
1​
2​
1​
4
Tổng số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %
12
3 đ
30%
16
4 đ
40%
12
3 đ
30%
40
10 đ
100%






































ĐỀ KIỂM TRA HỘC KỲ II

MÔN GDCD LỚP 9

(Gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm)

MÃ ĐỀ 01

Câu 1.
Sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là

A. hôn nhân.

B. thành hôn.

C. vu quy.

D. kết hợp.

Câu 2. Chế độ hôn nhân nước ta được thực hiện dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

A. Người Việt Nam không được phép kết hôn với người nước ngoài.

B. Người chồng có quyền quyết định mọi việc.

C. Nam giới có thể lấy nhiều vợ cùng một lúc.

D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Câu 3. Trong hôn nhân công dân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Vợ, chồng có quyền sinh sản theo ý muốn khi gia đình có kinh tế.

B. Chồng có quyền mắng chửi vợ khi không làm theo đúng ý của chồng.

C. Vợ, chồng có quyền ngang nhau, tôn trọng danh dự, nghề nghiệp của nhau.

D. Người vợ phải có nghĩa vụ phục tùng người chồng trong mọi việc.

Câu 4. Vợ chồng đã li hôn muốn kết hôn lại với nhau thì

A. phải đăng kí kết hôn.

B. không phải đăng kí kết hôn.

C. phải tổ chức đám cưới lại.

D. phải được sự đồng ý của các con .

Câu 5. Cơ sở quan trọng của hôn nhân là

tiền bạc. B. tình yêu chân chính.

C. pháp luật. D. kế hoạch hóa gia đình.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn?

A. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi. B. Nam 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi.

C. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên. D. Nam đủ 20 tuổi, nữ 18 tuổi.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?

A. Tự nguyện, tiến bộ. B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

C.Vợ chồng bình đẳng. D. Một vợ, một chồng.

Câu 8. Nam, nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì

A. vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng.

B. vẫn được coi là vợ chồng và được pháp luật bảo vệ.

C. không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

D. là vợ, chồng của nhau theo quy định của pháp luật.

Câu 9. Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại

A. tòa án nhân dân các huyện, thành phố.

B. viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố.

C. cơ quan công an nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

D. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

Câu 10. Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng đánh đập vợ. Có nhiều ý kiến đưa ra trước tình trạng này. Em lựa chọn ý kiến nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân?

A. Đó là chuyện bình thường, là việc riêng của họ không nên can thiệp.

B. Trình báo tòa án nhân dân để họ giải quyết.

C. Bắt người chồng đi tù, và khuyên người vợ làm đơn li hôn.

D. Giải thích cho người chồng hiểu việc làm đó vi phạm pháp luật, khuyên người chồng không nên làm như vậy.

Câu 11. Khi lấy anh Phú, chị Hòa đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hòa phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hòa không đồng ý thì anh Phú dọa sẽ li hôn với chị. Quan điểm của em thế nào về anh Phú sau khi được học pháp luật về Hôn nhân?

A. Có tính quyết đoán trong gia đình.

B. Biết chăm lo cho công việc gia đình.

C. Không tôn trọng nghề nghiệp của vợ..

D.Biết tính toán, nhìn xa trông rộng

Câu 12. Lên 16 tuổi, mẹ Bình đã ép gả cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới. Nếu em là Bình em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân?

A. Đồng ý cho cha mẹ tổ chức đám cưới để cha mẹ vui lòng, tránh được tiếng bất hiếu.

B. Trốn đi một nơi thật xa để cha mẹ không biết, đồng thời viết thư để lại nó lên dự định của mình trong tương lai.

C. Phản đối sự quyết định của cha mẹ mình và sang nói chuyện với gia đình nhà chồng.

D. Không đồng ý và giải thích cho cha mẹ hiểu như vậy là vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình.

Câu 13. Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ nhằm mục đích

trao đổi hàng hóa. B. thu lợi nhuận.

C. đóng thuế. D. ổn định thị trường.

Câu 14. Quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật được hiểu là công dân được kinh doanh

mọi mặt hàng mà không cần đăng kí kinh doanh.

đúng mặt hàng kê khai nhưng không cần giấy phép.

tất cả những mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận.

đúng mặt hàng đã kê khai và được cấp giấy phép.



Câu 15.
Nghĩa vụ nào dưới đây người sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật?

Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.

Đáp ứng các điều kiện vật chất cho người lao động.

Nộp thuế đầy đủ theo mức thuế đã được qui định.

Chủ động mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh.

Câu 16. Phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho những công việc chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Lương. B. Thuế.

Lợi nhuận. D. Lệ phí.

Câu 17. Nhà nước sử dụng thuế để thực hiện hoạt động nào dưới đây?

A. Trả lương cho công nhân trong các doanh nghiệp tư nhân.

B. Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống ngân hàng tư nhân.

C. Chi trả học phí cho người học ở các cơ sở đào tạo nước ngoài.

D. Xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhân dân.

Câu 18. Nội dung nào dưới đây không thể hiện tác dụng của thuế?

Ổn định thị trường.

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

Phát triển kinh tế.

Sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 19. Một trong những tác dụng của thuế là

đầu tư sản xuất kinh doanh.

tăng lương cho công nhân.

điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

B. nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu 20. Anh N (19 tuổi), đã tốt nghiệp trung học cơ sở. Sau khi tham gia khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm thuê ở một số cửa hàng, anh T quyết định tự mở cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Em tán thành ý kiến nào dưới đây về quyền tự do kinh doanh của anh N?

Anh N tốt nghiệp trung học cơ sở nên chưa có quyền kinh doanh.

Anh N còn ít tuổi nên chưa thể thực hiện được quyền kinh doanh.

Anh N chưa đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.

Anh N đã đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình

Câu 21. Trong giấy phép kinh doanh của ông K có 6 mặt hàng, nhưng ban Quản lí thị trường kiểm tra thấy trong cửa hàng của ông có bán tới 10 mặt hàng. Theo em, ông K đã vi phạm quy định nào dưới đây về kinh doanh ?

Kê khai đúng mặt hàng đã đăng kí.

Kê khai đúng số lượng đã đăng kí.

Bán những mặt hàng mà nhà nước không cấm.

Bán đúng mặt hàng đã ghi trong giấy phép.

Câu 22. Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Hợp đồng. C. Thu nhập

Lao động. D. Kinh doanh

Câu 23. Theo quy định của pháp luật cấm nhận trẻ em chưa đủ bao nhiêu tuổi vào làm việc?

15 tuổi C. 17 tuổi

16 tuổi D.18 tuổi

Câu 24 . Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân ?

Nghĩa vụ lao động chỉ dành cho những người trên 18 tuổi

Học sinh còn nhỏ nên chưa có nghĩa vụ lao động.

Mọi người đều có quyền và có nghĩa vụ lao động.

Những người khuyết tật sẽ được nhà nước hỗ trợ nên không phải lao động.

Câu 25. Những việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân?

Sử dụng sức lao động để học nghề, tìm kiếm việc làm.

Lao động để tự nuôi sống bản thân và gia đình.

Lựa chọn nghề nghiệp và công việc có thu nhập cao để làm.

Đình công theo quy định của pháp luật.

Câu 26. Những hành vi nào sau đây không bị pháp luật nghiêm cấm?

Nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.

Lạm dụng sức lao động của người lao động dưới 18 tuổi.

Người lao động tham gia đình công.

Sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nguy hiểm.

Câu 27. Những hành vi nào sau đây cho thấy người sử dụng lao động đã vi phạm Luật Lao động?

Tự ý bỏ việc không báo trước.

Nghỉ việc dài ngày không có lí do.

Kéo dài thời gian thử việc.

Không sử dụng trang bị bảo hộ khi làm việc.

Câu 28. H, 16 tuổi, học hết lớp 9, nhà đông em, gia đình khó khăn, H muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Là bạn của H, em khuyên bạn tìm việc làm theo cách nào dưới đây?

Xin vào các doanh nghiệp nhà nước.

Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê thêm lao động.

Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước.

Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công.

Câu 29. A con nhà khá giả, được bố mẹ nuông chiều. Ngoài việc học và vui chơi A không bao giờ làm giúp bố mẹ việc gì. Là bạn của A, em khuyên A nên làm cách nào trong các cách dưới đây để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động?

Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất.

Trẻ em có quyền vui chơi giải trí và không phải làm gì.

Con cái phải có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ trong các công việc gia đình.

Trẻ em có quyền được chăm sóc nuôi dạy nên không phải tham gia lao động.

Câu 30. Điền cụm từ còn thiếu trong câu sau: “ Vi phạm pháp luật là hành vi……………………….., có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.”

  • trái pháp luật.
  • vi phạm.
  • sai trái.
  • không đúng.
  • Câu 31: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
  • Trách nhiệm công dân. C. Trách nhiệm nhà nước.
  • Trách nhiệm pháp lí. D. Trách nhiệm cá nhân.
Câu 32. Hành vi thực hiện không đúng các quy định trong hợp đồng thuê nhà vi phạm pháp luật gì?

  • pháp luật hành chính.
  • pháp luật dân sự.
  • pháp luật hình sự.
  • vi phạm kỉ luật
Câu 33: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình?

A. một người lái xe uống rượu, không làm chủ được tay lái đã đâm vào xe máy của người đi đường.

B.một em bé 4 tuổi, nghịch lửa làm cháy gian bếp của hàng xóm.

C.trong quá trình xây nhà, một thợ xây bất cẩn đã làm rơi viên gạch gây bị thương cho người khác.

D. gia đình bác Ba đã lấn chiếm vỉa hè để mở quán ăn.

Câu 34. Lê Thị H đã lừa bán hai phụ nữ và một trẻ em qua bên kia biên giới. Trong trường hợp này, H đã vi phạm?

A.pháp luật hình sự.

B.pháp luật dân sự.

C.pháp luật hành chính.

D.kỉ luật.

Câu 35: Em sẽ xử sự như thế nào khi gặp tình huống sau:

Gần nhà em có một ổ chứa cờ bạc. Chủ chứa nhờ em canh công an cho chúng và hứa cho em rất nhiều tiền trong khi em lại vừa mất tiền đóng học.


  • em quyết định chỉ giúp họ một lần chắc không sao.
  • kiên quyết từ chối và mặc kệ họ.
  • từ chối và báo sự việc với cơ quan công an. .
  • em tự nhủ mình còn nhỏ tuổi nếu công an bắt cũng sẽ được thả thôi.
  • Câu 36: Đối tượng nào dưới đây không phải chịu trách nhiệm hình sự dù hành vi đó gây nguy hiểm cho xã hội?
  • Người trên 60 tuổi.
  • Người mất năng lực trách nhiệm pháp lí.
  • Người đủ 17 tuổi.
  • Người vừa hồi phục sức khỏe sau thời gian chữa bệnh.
Câu 37. Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội; tham gia bàn bạc; tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội được gọi là quyền tham gia

A. bầu cử và ứng cử của công dân.

B. tự do ngôn luận của công dân

C. quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

D. khiếu nại, tố cáo của công dân

Câu 38. Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là

nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân.

quyền của những trí thức, công nhân.

quyền chính trị duy nhất của công dân.

quyền chính trị quan trọng nhất của công dân

Câu 39. Ý kiến nào dưới đây về quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là đúng?

A. Chỉ những người lãnh đạo nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

B. Chỉ những cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

C. Chỉ những công dân đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

D. Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

Câu 40. Học sinh Trung học cơ sở có thể tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội thông qua những việc làm cụ thể nào ?

A.Tham gia góp ý việc xây dựng các khu vui chơi cho trẻ em ở địa phương.

B. Tham gia các câu lạc bộ năng khiếu của trường

C. Tham gia các hoạt động từ thiện.

D. Tham dự hội thi Viết thư UPU.





MÃ ĐỀ 01

ĐÁP ÁN:



Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10
A
D
C
A
B
C
B
C
D
D


Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
C
D
B
D
C
B
D
D
C
D


Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30
D
B
A
C
B
C
C
D
C
A


Câu 31Câu 32Câu 33Câu 33Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
B
B
B
A
C
B
C
D
D
A






ĐỀ KIỂM TRA HỘC KỲ II

MÔN GDCD LỚP 9

(Gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm)

MÃ ĐỀ 02



Câu 1.
Khi lấy anh Phú, chị Hòa đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hòa phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hòa không đồng ý thì anh Phú dọa sẽ li hôn với chị. Quan điểm của em thế nào về anh Phú sau khi được học pháp luật về Hôn nhân?

A. Có tính quyết đoán trong gia đình.

B. Biết chăm lo cho công việc gia đình.

C. Không tôn trọng nghề nghiệp của vợ..

D.Biết tính toán, nhìn xa trông rộng

Câu 2. Lên 16 tuổi, mẹ Bình đã ép gả cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới. Nếu em là Bình em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân?

A. Đồng ý cho cha mẹ tổ chức đám cưới để cha mẹ vui lòng, tránh được tiếng bất hiếu.

B. Trốn đi một nơi thật xa để cha mẹ không biết, đồng thời viết thư để lại nó lên dự định của mình trong tương lai.

C. Phản đối sự quyết định của cha mẹ mình và sang nói chuyện với gia đình nhà chồng.

D. Không đồng ý và giải thích cho cha mẹ hiểu như vậy là vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình.

Câu 3. Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ nhằm mục đích

A. trao đổi hàng hóa. B. thu lợi nhuận.

C. đóng thuế. D. ổn định thị trường.

Câu 4. Quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật được hiểu là công dân được kinh doanh

mọi mặt hàng mà không cần đăng kí kinh doanh.

đúng mặt hàng kê khai nhưng không cần giấy phép.

tất cả những mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận.

đúng mặt hàng đã kê khai và được cấp giấy phép.



Câu 5.
Nghĩa vụ nào dưới đây người sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật?

Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.

Đáp ứng các điều kiện vật chất cho người lao động.

Nộp thuế đầy đủ theo mức thuế đã được qui định.

Chủ động mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh.

Câu 6. Phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho những công việc chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Lương. B. Thuế.

Lợi nhuận. D. Lệ phí.

Câu 7. Nhà nước sử dụng thuế để thực hiện hoạt động nào dưới đây?

A. Trả lương cho công nhân trong các doanh nghiệp tư nhân.

B. Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống ngân hàng tư nhân.

C. Chi trả học phí cho người học ở các cơ sở đào tạo nước ngoài.

D. Xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhân dân.

Câu 8. Nội dung nào dưới đây không thể hiện tác dụng của thuế?

Ổn định thị trường.

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

Phát triển kinh tế.

Sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 9. Một trong những tác dụng của thuế là

đầu tư sản xuất kinh doanh.

tăng lương cho công nhân.

điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu 10. Anh N (19 tuổi), đã tốt nghiệp trung học cơ sở. Sau khi tham gia khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm thuê ở một số cửa hàng, anh T quyết định tự mở cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Em tán thành ý kiến nào dưới đây về quyền tự do kinh doanh của anh N?

Anh N tốt nghiệp trung học cơ sở nên chưa có quyền kinh doanh.

Anh N còn ít tuổi nên chưa thể thực hiện được quyền kinh doanh.

Anh N chưa đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.

Anh N đã đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình

Câu 11. Trong giấy phép kinh doanh của ông K có 6 mặt hàng, nhưng ban Quản lí thị trường kiểm tra thấy trong cửa hàng của ông có bán tới 10 mặt hàng. Theo em, ông K đã vi phạm quy định nào dưới đây về kinh doanh ?

Kê khai đúng mặt hàng đã đăng kí.

Kê khai đúng số lượng đã đăng kí.

Bán những mặt hàng mà nhà nước không cấm.

Bán đúng mặt hàng đã ghi trong giấy phép.

Câu 12. Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Hợp đồng. B. Thu nhập

Lao động. D. Kinh doanh

Câu 13. Theo quy định của pháp luật cấm nhận trẻ em chưa đủ bao nhiêu tuổi vào làm việc?

15 tuổi B. 17 tuổi

16 tuổi D.18 tuổi

Câu 14 . Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân ?

Nghĩa vụ lao động chỉ dành cho những người trên 18 tuổi

Học sinh còn nhỏ nên chưa có nghĩa vụ lao động.

Mọi người đều có quyền và có nghĩa vụ lao động.

Những người khuyết tật sẽ được nhà nước hỗ trợ nên không phải lao động.

Câu 15. Những việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân?

Sử dụng sức lao động để học nghề, tìm kiếm việc làm.

Lao động để tự nuôi sống bản thân và gia đình.

Lựa chọn nghề nghiệp và công việc có thu nhập cao để làm.

Đình công theo quy định của pháp luật.

Câu 16. Những hành vi nào sau đây không bị pháp luật nghiêm cấm?

Nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.

Lạm dụng sức lao động của người lao động dưới 18 tuổi.

Người lao động tham gia đình công.

Sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nguy hiểm.

Câu 17. Những hành vi nào sau đây cho thấy người sử dụng lao động đã vi phạm Luật Lao động?

Tự ý bỏ việc không báo trước.

Nghỉ việc dài ngày không có lí do.

Kéo dài thời gian thử việc.

Không sử dụng trang bị bảo hộ khi làm việc.

Câu 18. H, 16 tuổi, học hết lớp 9, nhà đông em, gia đình khó khăn, H muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Là bạn của H, em khuyên bạn tìm việc làm theo cách nào dưới đây?

Xin vào các doanh nghiệp nhà nước.

Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê thêm lao động.

Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước.

Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công.

Câu 19. A con nhà khá giả, được bố mẹ nuông chiều. Ngoài việc học và vui chơi A không bao giờ làm giúp bố mẹ việc gì. Là bạn của A, em khuyên A nên làm cách nào trong các cách dưới đây để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động?

Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất.

Trẻ em có quyền vui chơi giải trí và không phải làm gì.

Con cái phải có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ trong các công việc gia đình.

Trẻ em có quyền được chăm sóc nuôi dạy nên không phải tham gia lao động.

Câu 20. Điền cụm từ còn thiếu trong câu sau: “ Vi phạm pháp luật là hành vi……………………….., có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.”

  • trái pháp luật.
  • vi phạm.
  • sai trái.
  • không đúng.
  • Câu 21: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
  • Trách nhiệm công dân. C. Trách nhiệm nhà nước.
  • Trách nhiệm pháp lí. D. Trách nhiệm cá nhân.
Câu 22. Hành vi thực hiện không đúng các quy định trong hợp đồng thuê nhà vi phạm pháp luật gì?

  • pháp luật hành chính.
  • pháp luật dân sự.
  • pháp luật hình sự.
  • vi phạm kỉ luật
Câu 23: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình?

A. một người lái xe uống rượu, không làm chủ được tay lái đã đâm vào xe máy của người đi đường.

B.một em bé 4 tuổi, nghịch lửa làm cháy gian bếp của hàng xóm.

C.trong quá trình xây nhà, một thợ xây bất cẩn đã làm rơi viên gạch gây bị thương cho người khác.

D. gia đình bác Ba đã lấn chiếm vỉa hè để mở quán ăn.

Câu 24. Lê Thị H đã lừa bán hai phụ nữ và một trẻ em qua bên kia biên giới. Trong trường hợp này, H đã vi phạm?

A.pháp luật hình sự.

B.pháp luật dân sự.

C.pháp luật hành chính.

D.kỉ luật.

Câu 25: Em sẽ xử sự như thế nào khi gặp tình huống sau:

Gần nhà em có một ổ chứa cờ bạc. Chủ chứa nhờ em canh công an cho chúng và hứa cho em rất nhiều tiền trong khi em lại vừa mất tiền đóng học.


  • em quyết định chỉ giúp họ một lần chắc không sao.
  • kiên quyết từ chối và mặc kệ họ.
  • từ chối và báo sự việc với cơ quan công an. .
  • em tự nhủ mình còn nhỏ tuổi nếu công an bắt cũng sẽ được thả thôi.
  • Câu 26: Đối tượng nào dưới đây không phải chịu trách nhiệm hình sự dù hành vi đó gây nguy hiểm cho xã hội?
  • Người trên 60 tuổi.
  • Người mất năng lực trách nhiệm pháp lí.
  • Người đủ 17 tuổi.
  • Người vừa hồi phục sức khỏe sau thời gian chữa bệnh.
Câu 27. Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội; tham gia bàn bạc; tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội được gọi là quyền tham gia

A. bầu cử và ứng cử của công dân.

B. tự do ngôn luận của công dân

C. quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

D. khiếu nại, tố cáo của công dân

Câu 28. Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là

nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân.

quyền của những trí thức, công nhân.

quyền chính trị duy nhất của công dân.

quyền chính trị quan trọng nhất của công dân

Câu 29. Ý kiến nào dưới đây về quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là đúng?

A. Chỉ những người lãnh đạo nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

B. Chỉ những cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

C. Chỉ những công dân đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

D. Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

Câu 30. Học sinh Trung học cơ sở có thể tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội thông qua những việc làm cụ thể nào ?

A.Tham gia góp ý việc xây dựng các khu vui chơi cho trẻ em ở địa phương.

B. Tham gia các câu lạc bộ năng khiếu của trường

C. Tham gia các hoạt động từ thiện.

D. Tham dự hội thi Viết thư UPU.

Câu 31. Sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là

A. hôn nhân.

B. thành hôn.

C. vu quy.

D. kết hợp.

Câu 32. Chế độ hôn nhân nước ta được thực hiện dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

A. Người Việt Nam không được phép kết hôn với người nước ngoài.

B. Người chồng có quyền quyết định mọi việc.

C. Nam giới có thể lấy nhiều vợ cùng một lúc.

D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Câu 33. Trong hôn nhân công dân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Vợ, chồng có quyền sinh sản theo ý muốn khi gia đình có kinh tế.

B. Chồng có quyền mắng chửi vợ khi không làm theo đúng ý của chồng.

C. Vợ, chồng có quyền ngang nhau, tôn trọng danh dự, nghề nghiệp của nhau.

D. Người vợ phải có nghĩa vụ phục tùng người chồng trong mọi việc.

Câu 34. Vợ chồng đã li hôn muốn kết hôn lại với nhau thì

A. phải đăng kí kết hôn.

B. không phải đăng kí kết hôn.

C. phải tổ chức đám cưới lại.

D. phải được sự đồng ý của các con .

Câu 35. Cơ sở quan trọng của hôn nhân là

tiền bạc. B. tình yêu chân chính.

C. pháp luật. D. kế hoạch hóa gia đình.

Câu 36. Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn?

A. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi. B. Nam 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi.

C. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên. D. Nam đủ 20 tuổi, nữ 18 tuổi.

Câu 37. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?

A. Tự nguyện, tiến bộ. B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

C.Vợ chồng bình đẳng. D. Một vợ, một chồng.

Câu 38. Nam, nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì

A. vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng.

B. vẫn được coi là vợ chồng và được pháp luật bảo vệ.

C. không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

D. là vợ, chồng của nhau theo quy định của pháp luật.

Câu 39. Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại

A. tòa án nhân dân các huyện, thành phố.

B. viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố.

C. cơ quan công an nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

D. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

Câu 40. Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng đánh đập vợ. Có nhiều ý kiến đưa ra trước tình trạng này. Em lựa chọn ý kiến nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân?

A. Đó là chuyện bình thường, là việc riêng của họ không nên can thiệp.

B. Trình báo tòa án nhân dân để họ giải quyết.

C. Bắt người chồng đi tù, và khuyên người vợ làm đơn li hôn.

D. Giải thích cho người chồng hiểu việc làm đó vi phạm pháp luật, khuyên người chồng không nên làm như vậy.





MÃ ĐỀ 02

ĐÁP ÁN:





Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10
C
D
B
D
C
B
D
D
C
D


Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 10
D
B
A
C
B
C
C
D
C
A


Câu 21Câu 22Câu 23Câu 23Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 20
B
B
B
A
C
B
C
D
D
A


Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
A
D
C
A
B
C
B
C
D
D


ĐỀ KIỂM TRA HỘC KỲ II

MÔN GDCD LỚP 9

(Gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm)

MÃ ĐỀ 03



Câu 1
. Trong giấy phép kinh doanh của ông K có 6 mặt hàng, nhưng ban Quản lí thị trường kiểm tra thấy trong cửa hàng của ông có bán tới 10 mặt hàng. Theo em, ông A. đã vi phạm quy định nào dưới đây về kinh doanh ?

Kê khai đúng mặt hàng đã đăng kí.

Kê khai đúng số lượng đã đăng kí.

Bán những mặt hàng mà nhà nước không cấm.

Bán đúng mặt hàng đã ghi trong giấy phép.

Câu 2. Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Hợp đồng. C. Thu nhập

B. Lao động. D. Kinh doanh

Câu 3. Theo quy định của pháp luật cấm nhận trẻ em chưa đủ bao nhiêu tuổi vào làm việc?

15 tuổi C. 17 tuổi

16 tuổi D.18 tuổi

Câu 4 . Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân ?

Nghĩa vụ lao động chỉ dành cho những người trên 18 tuổi

Học sinh còn nhỏ nên chưa có nghĩa vụ lao động.

Mọi người đều có quyền và có nghĩa vụ lao động.

Những người khuyết tật sẽ được nhà nước hỗ trợ nên không phải lao động.

Câu 5. Những việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân?

Sử dụng sức lao động để học nghề, tìm kiếm việc làm.

Lao động để tự nuôi sống bản thân và gia đình.

Lựa chọn nghề nghiệp và công việc có thu nhập cao để làm.

Đình công theo quy định của pháp luật.

Câu 6. Những hành vi nào sau đây không bị pháp luật nghiêm cấm?

Nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.

Lạm dụng sức lao động của người lao động dưới 18 tuổi.

Người lao động tham gia đình công.

Sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nguy hiểm.

Câu 7. Những hành vi nào sau đây cho thấy người sử dụng lao động đã vi phạm Luật Lao động?

A.Tự ý bỏ việc không báo trước.

Nghỉ việc dài ngày không có lí do.

Kéo dài thời gian thử việc.

Không sử dụng trang bị bảo hộ khi làm việc.

Câu 8. H, 16 tuổi, học hết lớp 9, nhà đông em, gia đình khó khăn, H muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Là bạn của H, em khuyên bạn tìm việc làm theo cách nào dưới đây?

Xin vào các doanh nghiệp nhà nước.

Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê thêm lao động.

Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước.

Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công.

Câu 9. A con nhà khá giả, được bố mẹ nuông chiều. Ngoài việc học và vui chơi A không bao giờ làm giúp bố mẹ việc gì. Là bạn của A, em khuyên A nên làm cách nào trong các cách dưới đây để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động?

Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất.

Trẻ em có quyền vui chơi giải trí và không phải làm gì.

Con cái phải có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ trong các công việc gia đình.

Trẻ em có quyền được chăm sóc nuôi dạy nên không phải tham gia lao động.

Câu 10. Điền cụm từ còn thiếu trong câu sau: “ Vi phạm pháp luật là hành vi……………………….., có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.”

  • trái pháp luật.
  • vi phạm.
  • sai trái.
  • không đúng.
  • Câu 11: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
  • Trách nhiệm công dân. C. Trách nhiệm nhà nước.
  • Trách nhiệm pháp lí. D. Trách nhiệm cá nhân.
Câu 12. Hành vi thực hiện không đúng các quy định trong hợp đồng thuê nhà vi phạm pháp luật gì?

  • pháp luật hành chính.
  • pháp luật dân sự.
  • pháp luật hình sự.
  • vi phạm kỉ luật
Câu 13: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình?

A. một người lái xe uống rượu, không làm chủ được tay lái đã đâm vào xe máy của người đi đường.

B.một em bé 4 tuổi, nghịch lửa làm cháy gian bếp của hàng xóm.

C.trong quá trình xây nhà, một thợ xây bất cẩn đã làm rơi viên gạch gây bị thương cho người khác.

D. gia đình bác Ba đã lấn chiếm vỉa hè để mở quán ăn.

Câu 14. Lê Thị H đã lừa bán hai phụ nữ và một trẻ em qua bên kia biên giới. Trong trường hợp này, H đã vi phạm?

A.pháp luật hình sự.

B.pháp luật dân sự.

C.pháp luật hành chính.

D.kỉ luật.

Câu 15: Em sẽ xử sự như thế nào khi gặp tình huống sau:

Gần nhà em có một ổ chứa cờ bạc. Chủ chứa nhờ em canh công an cho chúng và hứa cho em rất nhiều tiền trong khi em lại vừa mất tiền đóng học.


  • em quyết định chỉ giúp họ một lần chắc không sao.
  • kiên quyết từ chối và mặc kệ họ.
  • từ chối và báo sự việc với cơ quan công an. .
  • em tự nhủ mình còn nhỏ tuổi nếu công an bắt cũng sẽ được thả thôi.
  • Câu 16: Đối tượng nào dưới đây không phải chịu trách nhiệm hình sự dù hành vi đó gây nguy hiểm cho xã hội?
  • Người trên 60 tuổi.
  • Người mất năng lực trách nhiệm pháp lí.
  • Người đủ 17 tuổi.
  • Người vừa hồi phục sức khỏe sau thời gian chữa bệnh.
Câu 17. Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội; tham gia bàn bạc; tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội được gọi là quyền tham gia

A. bầu cử và ứng cử của công dân.

B. tự do ngôn luận của công dân

C. quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

D. khiếu nại, tố cáo của công dân

Câu 18. Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là

nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân.

quyền của những trí thức, công nhân.

quyền chính trị duy nhất của công dân.

quyền chính trị quan trọng nhất của công dân

Câu 19. Ý kiến nào dưới đây về quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là đúng?

A. Chỉ những người lãnh đạo nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

B. Chỉ những cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

C. Chỉ những công dân đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

D. Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

Câu 20. Học sinh Trung học cơ sở có thể tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội thông qua những việc làm cụ thể nào ?

A.Tham gia góp ý việc xây dựng các khu vui chơi cho trẻ em ở địa phương.

B. Tham gia các câu lạc bộ năng khiếu của trường

C. Tham gia các hoạt động từ thiện.

D. Tham dự hội thi Viết thư UPU.

Câu 21. Sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là

A. hôn nhân.

B. thành hôn.

C. vu quy.

D. kết hợp.

Câu 22. Chế độ hôn nhân nước ta được thực hiện dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

A. Người Việt Nam không được phép kết hôn với người nước ngoài.

B. Người chồng có quyền quyết định mọi việc.

C. Nam giới có thể lấy nhiều vợ cùng một lúc.

D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Câu 23. Trong hôn nhân công dân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Vợ, chồng có quyền sinh sản theo ý muốn khi gia đình có kinh tế.

B. Chồng có quyền mắng chửi vợ khi không làm theo đúng ý của chồng.

C. Vợ, chồng có quyền ngang nhau, tôn trọng danh dự, nghề nghiệp của nhau.

D. Người vợ phải có nghĩa vụ phục tùng người chồng trong mọi việc.

Câu 24. Vợ chồng đã li hôn muốn kết hôn lại với nhau thì

A. phải đăng kí kết hôn.

B. không phải đăng kí kết hôn.

C. phải tổ chức đám cưới lại.

D. phải được sự đồng ý của các con .

Câu 25. Cơ sở quan trọng của hôn nhân là

tiền bạc. B. tình yêu chân chính.

C. pháp luật. D. kế hoạch hóa gia đình.

Câu 26. Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn?

A. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi. B. Nam 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi.

C. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên. D. Nam đủ 20 tuổi, nữ 18 tuổi.

Câu 27. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?

A. Tự nguyện, tiến bộ. B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

C.Vợ chồng bình đẳng. D. Một vợ, một chồng.

Câu 28. Nam, nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì

A. vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng.

B. vẫn được coi là vợ chồng và được pháp luật bảo vệ.

C. không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

D. là vợ, chồng của nhau theo quy định của pháp luật.

Câu 29. Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại

A. tòa án nhân dân các huyện, thành phố.

B. viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố.

C. cơ quan công an nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

D. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

Câu 30. Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng đánh đập vợ. Có nhiều ý kiến đưa ra trước tình trạng này. Em lựa chọn ý kiến nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân?

A. Đó là chuyện bình thường, là việc riêng của họ không nên can thiệp.

B. Trình báo tòa án nhân dân để họ giải quyết.

C. Bắt người chồng đi tù, và khuyên người vợ làm đơn li hôn.

D. Giải thích cho người chồng hiểu việc làm đó vi phạm pháp luật, khuyên người chồng không nên làm như vậy.

Câu 31. Khi lấy anh Phú, chị Hòa đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hòa phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hòa không đồng ý thì anh Phú dọa sẽ li hôn với chị. Quan điểm của em thế nào về anh Phú sau khi được học pháp luật về Hôn nhân?

A. Có tính quyết đoán trong gia đình.

B. Biết chăm lo cho công việc gia đình.

C. Không tôn trọng nghề nghiệp của vợ..

D.Biết tính toán, nhìn xa trông rộng

Câu 32. Lên 16 tuổi, mẹ Bình đã ép gả cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới. Nếu em là Bình em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân?

A. Đồng ý cho cha mẹ tổ chức đám cưới để cha mẹ vui lòng, tránh được tiếng bất hiếu.

B. Trốn đi một nơi thật xa để cha mẹ không biết, đồng thời viết thư để lại nó lên dự định của mình trong tương lai.

C. Phản đối sự quyết định của cha mẹ mình và sang nói chuyện với gia đình nhà chồng.

D. Không đồng ý và giải thích cho cha mẹ hiểu như vậy là vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình.

Câu 33. Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ nhằm mục đích

A. trao đổi hàng hóa. B. thu lợi nhuận.

C. đóng thuế. D. ổn định thị trường.

Câu 34. Quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật được hiểu là công dân được kinh doanh

mọi mặt hàng mà không cần đăng kí kinh doanh.

đúng mặt hàng kê khai nhưng không cần giấy phép.

tất cả những mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận.

đúng mặt hàng đã kê khai và được cấp giấy phép.



Câu 35.
Nghĩa vụ nào dưới đây người sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật?

Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.

Đáp ứng các điều kiện vật chất cho người lao động.

Nộp thuế đầy đủ theo mức thuế đã được qui định.

Chủ động mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh.

Câu 36. Phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho những công việc chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Lương. B. Thuế.

C. Lợi nhuận. D. Lệ phí.

Câu 37. Nhà nước sử dụng thuế để thực hiện hoạt động nào dưới đây?

A. Trả lương cho công nhân trong các doanh nghiệp tư nhân.

B. Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống ngân hàng tư nhân.

C. Chi trả học phí cho người học ở các cơ sở đào tạo nước ngoài.

D. Xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhân dân.

Câu 38. Nội dung nào dưới đây không thể hiện tác dụng của thuế?

Ổn định thị trường.

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

Phát triển kinh tế.

Sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 39. Một trong những tác dụng của thuế là

đầu tư sản xuất kinh doanh.

tăng lương cho công nhân.

điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

D. nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu 40. Anh N (19 tuổi), đã tốt nghiệp trung học cơ sở. Sau khi tham gia khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm thuê ở một số cửa hàng, anh T quyết định tự mở cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Em tán thành ý kiến nào dưới đây về quyền tự do kinh doanh của anh N?

Anh N tốt nghiệp trung học cơ sở nên chưa có quyền kinh doanh.

Anh N còn ít tuổi nên chưa thể thực hiện được quyền kinh doanh.

Anh N chưa đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.

Anh N đã đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình





MÃ ĐỀ 03

ĐÁP ÁN:



Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10
D
B
A
C
B
C
C
D
C
A


Câu 11Câu 12Câu 13Câu 13Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
B
B
B
A
C
B
C
D
D
A


Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30
A
D
C
A
B
C
B
C
D
D


Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
C
D
B
D
C
B
D
D
C
D


ĐỀ KIỂM TRA HỘC KỲ II

MÔN GDCD LỚP 9

(Gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm)

MÃ ĐỀ 04



  • Câu 1: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
  • Trách nhiệm công dân. C. Trách nhiệm nhà nước.
  • Trách nhiệm pháp lí. D. Trách nhiệm cá nhân.
Câu 2. Hành vi thực hiện không đúng các quy định trong hợp đồng thuê nhà vi phạm pháp luật gì?

  • pháp luật hành chính.
  • B. pháp luật dân sự.
  • pháp luật hình sự.
  • vi phạm kỉ luật
Câu 3: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình?

A. một người lái xe uống rượu, không làm chủ được tay lái đã đâm vào xe máy của người đi đường.

B.một em bé 4 tuổi, nghịch lửa làm cháy gian bếp của hàng xóm.

C.trong quá trình xây nhà, một thợ xây bất cẩn đã làm rơi viên gạch gây bị thương cho người khác.

D. gia đình bác Ba đã lấn chiếm vỉa hè để mở quán ăn.

Câu 4. Lê Thị H đã lừa bán hai phụ nữ và một trẻ em qua bên kia biên giới. Trong trường hợp này, H đã vi phạm?

A.pháp luật hình sự.

B.pháp luật dân sự.

C.pháp luật hành chính.

D.kỉ luật.

Câu 5: Em sẽ xử sự như thế nào khi gặp tình huống sau:

Gần nhà em có một ổ chứa cờ bạc. Chủ chứa nhờ em canh công an cho chúng và hứa cho em rất nhiều tiền trong khi em lại vừa mất tiền đóng học.


  • em quyết định chỉ giúp họ một lần chắc không sao.
  • kiên quyết từ chối và mặc kệ họ.
  • từ chối và báo sự việc với cơ quan công an. .
  • em tự nhủ mình còn nhỏ tuổi nếu công an bắt cũng sẽ được thả thôi.
  • Câu 6: Đối tượng nào dưới đây không phải chịu trách nhiệm hình sự dù hành vi đó gây nguy hiểm cho xã hội?
  • Người trên 60 tuổi.
  • Người mất năng lực trách nhiệm pháp lí.
  • Người đủ 17 tuổi.
  • Người vừa hồi phục sức khỏe sau thời gian chữa bệnh.
Câu 7. Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội; tham gia bàn bạc; tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội được gọi là quyền tham gia

A. bầu cử và ứng cử của công dân.

B. tự do ngôn luận của công dân

C. quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

D. khiếu nại, tố cáo của công dân

Câu 8. Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là

nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân.

quyền của những trí thức, công nhân.

quyền chính trị duy nhất của công dân.

quyền chính trị quan trọng nhất của công dân

Câu 9. Ý kiến nào dưới đây về quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là đúng?

A. Chỉ những người lãnh đạo nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

B. Chỉ những cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

C. Chỉ những công dân đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

D. Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

Câu 10. Học sinh Trung học cơ sở có thể tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội thông qua những việc làm cụ thể nào ?

A.Tham gia góp ý việc xây dựng các khu vui chơi cho trẻ em ở địa phương.

B. Tham gia các câu lạc bộ năng khiếu của trường

C. Tham gia các hoạt động từ thiện.

D. Tham dự hội thi Viết thư UPU.

Câu 11. Sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là

A. hôn nhân.

B. thành hôn.

C. vu quy.

D. kết hợp.

Câu 12. Chế độ hôn nhân nước ta được thực hiện dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

A. Người Việt Nam không được phép kết hôn với người nước ngoài.

B. Người chồng có quyền quyết định mọi việc.

C. Nam giới có thể lấy nhiều vợ cùng một lúc.

D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Câu 13. Trong hôn nhân công dân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Vợ, chồng có quyền sinh sản theo ý muốn khi gia đình có kinh tế.

B. Chồng có quyền mắng chửi vợ khi không làm theo đúng ý của chồng.

C. Vợ, chồng có quyền ngang nhau, tôn trọng danh dự, nghề nghiệp của nhau.

D. Người vợ phải có nghĩa vụ phục tùng người chồng trong mọi việc.

Câu 14. Vợ chồng đã li hôn muốn kết hôn lại với nhau thì

A. phải đăng kí kết hôn.

B. không phải đăng kí kết hôn.

C. phải tổ chức đám cưới lại.

D. phải được sự đồng ý của các con .

Câu 15. Cơ sở quan trọng của hôn nhân là

tiền bạc. B. tình yêu chân chính.

C. pháp luật. D. kế hoạch hóa gia đình.

Câu 16. Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn?

A. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi. B. Nam 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi.

C. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên. D. Nam đủ 20 tuổi, nữ 18 tuổi.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?

A. Tự nguyện, tiến bộ. B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

C.Vợ chồng bình đẳng. D. Một vợ, một chồng.

Câu 18. Nam, nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì

A. vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng.

B. vẫn được coi là vợ chồng và được pháp luật bảo vệ.

C. không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

D. là vợ, chồng của nhau theo quy định của pháp luật.

Câu 19. Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại

A. tòa án nhân dân các huyện, thành phố.

B. viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố.

C. cơ quan công an nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

D. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

Câu 20. Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng đánh đập vợ. Có nhiều ý kiến đưa ra trước tình trạng này. Em lựa chọn ý kiến nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân?

A. Đó là chuyện bình thường, là việc riêng của họ không nên can thiệp.

B. Trình báo tòa án nhân dân để họ giải quyết.

C. Bắt người chồng đi tù, và khuyên người vợ làm đơn li hôn.

D. Giải thích cho người chồng hiểu việc làm đó vi phạm pháp luật, khuyên người chồng không nên làm như vậy.

Câu 21. Khi lấy anh Phú, chị Hòa đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hòa phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hòa không đồng ý thì anh Phú dọa sẽ li hôn với chị. Quan điểm của em thế nào về anh Phú sau khi được học pháp luật về Hôn nhân?

A. Có tính quyết đoán trong gia đình.

B. Biết chăm lo cho công việc gia đình.

C. Không tôn trọng nghề nghiệp của vợ..

D.Biết tính toán, nhìn xa trông rộng

Câu 22. Lên 16 tuổi, mẹ Bình đã ép gả cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới. Nếu em là Bình em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân?

A. Đồng ý cho cha mẹ tổ chức đám cưới để cha mẹ vui lòng, tránh được tiếng bất hiếu.

B. Trốn đi một nơi thật xa để cha mẹ không biết, đồng thời viết thư để lại nó lên dự định của mình trong tương lai.

C. Phản đối sự quyết định của cha mẹ mình và sang nói chuyện với gia đình nhà chồng.

D. Không đồng ý và giải thích cho cha mẹ hiểu như vậy là vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình.

Câu 23. Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ nhằm mục đích

A. trao đổi hàng hóa. B. thu lợi nhuận.

C. đóng thuế. D. ổn định thị trường.

Câu 24. Quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật được hiểu là công dân được kinh doanh

A. mọi mặt hàng mà không cần đăng kí kinh doanh.

đúng mặt hàng kê khai nhưng không cần giấy phép.

tất cả những mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận.

đúng mặt hàng đã kê khai và được cấp giấy phép.



Câu 25.
Nghĩa vụ nào dưới đây người sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật?

Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.

Đáp ứng các điều kiện vật chất cho người lao động.

Nộp thuế đầy đủ theo mức thuế đã được qui định.

Chủ động mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh.

Câu 26. Phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho những công việc chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Lương. B. Thuế.

C. Lợi nhuận. D. Lệ phí.

Câu 27. Nhà nước sử dụng thuế để thực hiện hoạt động nào dưới đây?

A. Trả lương cho công nhân trong các doanh nghiệp tư nhân.

B. Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống ngân hàng tư nhân.

C. Chi trả học phí cho người học ở các cơ sở đào tạo nước ngoài.

D. Xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhân dân.

Câu 28. Nội dung nào dưới đây không thể hiện tác dụng của thuế?

Ổn định thị trường.

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

Phát triển kinh tế.

Sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 29. Một trong những tác dụng của thuế là

đầu tư sản xuất kinh doanh.

tăng lương cho công nhân.

điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

D. nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu 30. Anh N (19 tuổi), đã tốt nghiệp trung học cơ sở. Sau khi tham gia khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm thuê ở một số cửa hàng, anh T quyết định tự mở cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Em tán thành ý kiến nào dưới đây về quyền tự do kinh doanh của anh N?

Anh N tốt nghiệp trung học cơ sở nên chưa có quyền kinh doanh.

Anh N còn ít tuổi nên chưa thể thực hiện được quyền kinh doanh.

Anh N chưa đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.

Anh N đã đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình



Câu 31. Trong giấy phép kinh doanh của ông K có 6 mặt hàng, nhưng ban Quản lí thị trường kiểm tra thấy trong cửa hàng của ông có bán tới 10 mặt hàng. Theo em, ông K đã vi phạm quy định nào dưới đây về kinh doanh ?

Kê khai đúng mặt hàng đã đăng kí.

Kê khai đúng số lượng đã đăng kí.

Bán những mặt hàng mà nhà nước không cấm.

Bán đúng mặt hàng đã ghi trong giấy phép.

Câu 32. Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Hợp đồng. C. Thu nhập

Lao động. D. Kinh doanh

Câu 33. Theo quy định của pháp luật cấm nhận trẻ em chưa đủ bao nhiêu tuổi vào làm việc?

15 tuổi C. 17 tuổi

16 tuổi D.18 tuổi

Câu 34 . Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân ?

A. Nghĩa vụ lao động chỉ dành cho những người trên 18 tuổi

B. Học sinh còn nhỏ nên chưa có nghĩa vụ lao động.

Mọi người đều có quyền và có nghĩa vụ lao động.

Những người khuyết tật sẽ được nhà nước hỗ trợ nên không phải lao động.

Câu 35. Những việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân?

A. Sử dụng sức lao động để học nghề, tìm kiếm việc làm.

B. Lao động để tự nuôi sống bản thân và gia đình.

Lựa chọn nghề nghiệp và công việc có thu nhập cao để làm.

Đình công theo quy định của pháp luật.

Câu 36. Những hành vi nào sau đây không bị pháp luật nghiêm cấm?

Nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.

Lạm dụng sức lao động của người lao động dưới 18 tuổi.

Người lao động tham gia đình công.

Sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nguy hiểm.

Câu 37. Những hành vi nào sau đây cho thấy người sử dụng lao động đã vi phạm Luật Lao động?

Tự ý bỏ việc không báo trước.

Nghỉ việc dài ngày không có lí do.

Kéo dài thời gian thử việc.

Không sử dụng trang bị bảo hộ khi làm việc.

Câu 38. H, 16 tuổi, học hết lớp 9, nhà đông em, gia đình khó khăn, H muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Là bạn của H, em khuyên bạn tìm việc làm theo cách nào dưới đây?

Xin vào các doanh nghiệp nhà nước.

Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê thêm lao động.

Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước.

Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công.

Câu 39. A con nhà khá giả, được bố mẹ nuông chiều. Ngoài việc học và vui chơi A không bao giờ làm giúp bố mẹ việc gì. Là bạn của A, em khuyên A nên làm cách nào trong các cách dưới đây để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động?

Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất.

Trẻ em có quyền vui chơi giải trí và không phải làm gì.

Con cái phải có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ trong các công việc gia đình.

Trẻ em có quyền được chăm sóc nuôi dạy nên không phải tham gia lao động.

Câu 40. Điền cụm từ còn thiếu trong câu sau: “ Vi phạm pháp luật là hành vi……………………….., có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.”

  • trái pháp luật.
  • vi phạm.
  • sai trái.
  • không đúng.


MÃ ĐỀ 04

ĐÁP ÁN:





Câu 1Câu 2Câu 3Câu 3Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10
B
B
B
A
C
B
C
D
D
A


Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
A
D
C
A
B
C
B
C
D
D


Câu 21Câu 12Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30
C
D
B
D
C
B
D
D
C
D


Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
D
B
A
C
B
C
C
D
C
A


1650951506196.png


XEM THÊM:
 

DOWNLOAD FILE TẠI MỤC ĐÍNH KÈM

Tranh tô màu cho bé,Tranh tô màu, Truyện chữ - Mê đọc truyện chữ - Sách học piano - Lý thuyết âm nhạc - Nhạc lý cơ bản - các hợp âm cơ bản - âm giai - truyện mới
  • Từ khóa
    bộ đề thi hsg gdcd 9 chủ đề gdcd 9 giáo án chủ đề gdcd 9 thư viện đề thi gdcd 9 thư viện đề thi hsg gdcd 9 đề cương gdcd 9 giữa học kì 1 đề cương gdcd 9 giữa học kì 2 đề cương gdcd 9 hk1 đề cương gdcd 9 hk2 đề cương gdcd 9 học kì 2 đề cương gdcd 9 kì 2 đề cương gdcd lớp 9 đề cương gdcd lớp 9 hk2 đề cương gdcd lớp 9 học kì 2 đề cương môn gdcd lớp 9 học kì 1 đề cương ôn tập gdcd 9 cả năm đề cương ôn tập gdcd 9 hk2 đề cương ôn tập gdcd 9 học kì 2 đề cương ôn tập gdcd 9 học kì 2 violet đề cương ôn tập gdcd lớp 9 học kì 2 đề cương ôn tập môn gdcd 9 học kì 2 đề gdcd 9 đề gdcd 9 giữa học kì 1 đề gdcd 9 giữa học kì 1 trắc nghiệm đề gdcd 9 giữa học kì 2 đề gdcd 9 hk1 đề gdcd 9 hk2 đề gdcd 9 học kì 1 đề gdcd 9 học kì 2 đề gdcd lớp 9 đề gdcd lớp 9 giữa học kì 1 đề học sinh giỏi gdcd 9 đề hsg gdcd 9 đề kiểm tra 1 tiết gdcd 9 hk2 đề kiểm tra 1 tiết gdcd 9 học kì 2 đề kiểm tra 45 phút gdcd 9 học kì 2 đề kiểm tra gdcd 9 đề kiểm tra gdcd 9 cuối học kì 2 đề kiểm tra gdcd 9 giữa học kì 1 đề kiểm tra gdcd 9 giữa học kì 2 đề kiểm tra gdcd 9 học kì 2 đề kiểm tra gdcd 9 học kì 2 violet đề kiểm tra giữa kì 1 gdcd 9 đề kiểm tra giữa kì môn gdcd 9 đề kiểm tra hk2 gdcd 9 có đáp án đề kiểm tra học kì 1 gdcd 9 đề kt 1 tiết gdcd 9 hk2 đề kt gdcd 9 hk2 đề thi gdcd 9 đề thi gdcd 9 cấp huyện đề thi gdcd 9 cấp tỉnh đề thi gdcd 9 cuối kì 1 đề thi gdcd 9 cuối kì 2 đề thi gdcd 9 giữa học kì 1 đề thi gdcd 9 giữa học kì 2 đề thi gdcd 9 giữa kì 1 đề thi gdcd 9 giữa kì 2 đề thi gdcd 9 hk1 đề thi gdcd 9 hk1 có đáp án đề thi gdcd 9 hk2 đề thi gdcd 9 hk2 có đáp an đề thi gdcd 9 học kì 1 đề thi gdcd 9 học kì 2 đề thi gdcd 9 học kì 2 violet đề thi gdcd 9 hsg đề thi gdcd 9 kì 1 đề thi gdcd 9 kì 2 đề thi gdcd giữa kì 1 lớp 9 đề thi gdcd lớp 9 giữa học kì 1 đề thi gdcd lớp 9 giữa học kì 2 đề thi gdcd lớp 9 giữa kì 1 đề thi gdcd lớp 9 hk2 đề thi gdcd lớp 9 học kì 1 đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 2019 đề thi giữa học kì 1 môn gdcd 9 đề thi giữa học kì 2 lớp 9 môn gdcd đề thi giữa kì 1 gdcd 9 đề thi giữa kì 1 môn gdcd 9 đề thi giữa kì gdcd 9 đề thi hk2 môn gdcd 9 đề thi hki gdcd 9 đề thi học kì gdcd 9 đề thi học sinh giỏi gdcd 9 đề thi học sinh giỏi gdcd 9 cấp huyện đề thi học sinh giỏi gdcd 9 cấp tỉnh đề thi học sinh giỏi gdcd lớp 9 đề thi học sinh giỏi gdcd lớp 9 cấp tỉnh đề thi học sinh giỏi gdcd lớp 9 cấp trường đề thi học sinh giỏi gdcd lớp 9 hà nội đề thi học sinh giỏi gdcd lớp 9 năm 2020 đề thi học sinh giỏi môn gdcd 9 violet đề thi học sinh giỏi môn gdcd 9 violet đề thi học sinh giỏi môn gdcd 9 mới nhất đề thi học sinh giỏi môn gdcd lớp 9 violet đề thi hs giỏi gdcd 9 đề thi hs giỏi môn gdcd 9 đề thi hsg gdcd 9 cấp huyện 2020 đề thi hsg gdcd 9 cấp huyện 2021 đề thi hsg gdcd 9 cấp thành phố đề thi hsg gdcd 9 cấp thành phố hà nội đề thi hsg gdcd 9 cấp trường đề thi hsg gdcd 9 có đáp án đề thi hsg gdcd 9 thành phố hà nội đề thi hsg gdcd 9 tỉnh thái nguyên đề thi hsg gdcd lớp 9 đề thi hsg gdcd lớp 9 cấp huyện đề thi hsg gdcd lớp 9 cấp trường đề thi hsg môn gdcd 9 đề thi hsg môn gdcd 9 cấp tỉnh đề thi hsg môn gdcd 9 có kèm đáp an đề thi hsg môn gdcd 9 có đáp an đề thi hsg môn gdcd 9 năm 2020 đề thi hsg môn gdcd 9 năm 2021 đề thi hsg môn gdcd lớp 9 cấp thành phố đề thi hsg môn gdcd lớp 9 cấp tỉnh đề thi môn gdcd 9 hk1 đề thi môn gdcd lớp 9 học kì 2 đề thi trắc nghiệm gdcd 9 học kì 1 đề trắc nghiệm gdcd 11 bài 9 đề trắc nghiệm gdcd 9
  • BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    Yopovn
    Trả lời
    0
    Lượt xem
    134
    Yopovn
    Yopovn
    Yopovn
    Trả lời
    0
    Lượt xem
    679
    Yopovn
    Yopovn

    Đề thi gdcd lớp 9 học kì 2 trắc nghiệm CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 + MA TRẬN

    BÀI VIẾT MỚI

    TÀI LIỆU GIÁO DỤC TỔNG HỢP

    ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT

    Thống kê

    Chủ đề
    16,508
    Bài viết
    17,577
    Thành viên
    54,396
    Thành viên mới nhất
    Uyen@20223

    BQT trực tuyến

    • Yopovn
      Yopovn
      Administrator

    Thành viên Online

    • Carmynguyen
    • TRAN MINH TRI
    • Uyen@20223
    • Yopovn
    Top