admin

Administrator
Thành viên BQT
#1
Âm Tô Điểm và Thủ Pháp Biểu Diễn

1. Khái niệm về âm tô điểm
Trong tác phẩm âm nhạc, các âm tô điểm được ghi bằng những nốt nhỏ. Âm tô điểm là những âm hoặc nhóm âm bổ sung, tô điểm cho các âm chính của giai điệu. Trường độ của các âm tô điểm được tính vào độ dài của âm đứng trước hoặc đứng sau mà nó tỏ điểm. Do đó trường độ của các âm tô điểm không nằm trong tổng số phách của ô nhịp.
2. Âm dựa (còn gọi là âm luyến láy)
– Âm dựa (còn gọi là nốt hoa mĩ hoăc âm luyến láy) có hai dạng là âm dựa ngăn và âm dựa dài.
– Âm dựa ngắn : gồm một hoăc vài âm được biểu diẻn rất nhanh, gọn. Các âm dựa này có thể đứng trước hoặc sau âm chính. Âm dựa ngăn có một âm được ki hiều băng một nốt móc đơn nhỏ có vạch chéo. Âm dựa gồm hai, ba âm được kÍ hiệu bằng những nốt móc kép nhỏ
– Âm dựa dài : là âm tô điểm có trường độ bằng nửa trường độ của âm chính. Trường độ của âm này được tính vào trường độ của âm chính đứng sau nó. Kí hiệu âm dựa dài là một nốt móc đơn nhỏ không có gạch chéo. Ví dụ :
Untitled

3. Âm vỗ
Âm vỗ được cấu tạo từ âm thêu với âm chính của giai điệu. Âm thêu là âm liền kẻ cách âm chính quãng 2 (trường hoặc thứ) ở trên hay ờ dưới.
Âm vỗ bao gồm ba âm : Âm chính – Âm thêu – Âm chính.
Âm thêu cao hơn âm chính quãng 2.
Untitled

4. Láy chùm

Láy chùm được ghi bằng kí hiêu ( ~ ), viết trên một nốt nhạc hoặc giữa hai nốt. Cách thực hiện tuỳ vào chỗ đặt dấu. Ví dụ :
Untitled

5. Lấy rền
Lấy rền được ghi bằng kí hiệu (tr…………………………………….hoăc tr), viết trên nốt nhạc. Có ba cách thực hiện lấy rền :
– Bắt đầu từ âm thêu trốn. Ví dụ :
Untitled

-Bắt đầu từ âm thêu dưới. Ví đụ :
Untitled

-Bắt đầu từ âm chính. Ví dụ :
Untitled

6. Dấu nhấn
Dấu nhấn được ghi bằng kí hiệu (>), dùng nhấn mạnh vào âm thanh của giai điệu hoặc hợp âm. Ví dụ :
Untitled

7. Dấu Legato

Dấu Legato là cách biểu diễn sao cho âm thanh được hoà quyện, liền tiếng, mềm mại, không bị ngắt rời.
Ví dụ trong nhạc không lời:
Untitled

8. Dấu Staccato
Dấu Staccato được ghi bằng dấu chấm đặt trên hoặc dưới nốt nhạc, là cách biểu diễn ngắn gọn âm thanh của giai điệu hoặc hợp âm (xem trong bài Lên đàn).
9. Dấu Portamento
Dấu Portamento hoăc Glissendo được ghi bằng kí hiệu (\ hoặc B là cách lướt theo gam Cromatic (đàn piano là gam Diatonic) đi lên hoặc đi xuống, tạo thành chuỗi âm liền bậc giữa hai âm cách nhau một quãng rộng. Ví dụ giai điệu viết cho đàn violon cell :
Untitled

10. Dấu Arpegiato
Dấu Arpegiato được viết theo hình làn sóng, đặt dọc phía trước hợp âm, là cách biểu diễn các nốt trong hợp âm rời ra, từ dưới lên trên nối tiếp nhau với tốc độ nhanh. Ví dụ :
 

Bài viết liên quan

Top